BÀI 3: ÔN TẬP CHƯƠNG 1 –– (bộ câu hỏi 2)

123456789101112
Across
  1. 4. Tổng giá trị pH và pOH của một dung dịch nước bất kì ở nhiệt độ 25oC.
  2. 5. Môi trường của dung dịch tạo thành khi hoà tan muối FeCl3 vào nước.
  3. 7. Yếu tố bên ngoài chỉ làm chuyển dịch cân bằng đối với những phản ứng có sự tham gia của chất khí và có sự thay đổi số mol khí.
  4. 9. Chất chỉ thị thường dùng để nhận biết điểm kết thúc khi chuẩn độ acid mạnh bằng dung dịch base mạnh.
  5. 11. Tính chất của ion như HCO3− khi vừa có thể cho, vừa có thể nhận proton.
  6. 12. Tên của hai nhà khoa học đưa ra thuyết acid - base hiện đại dựa trên sự cho và nhận proton H+.
Down
  1. 1. Dung dịch đã biết chính xác nồng độ, được dùng để xác định nồng độ của một dung dịch khác thông qua phản ứng hóa học.
  2. 2. Tính chất của phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng một điều kiện xác định.
  3. 3. Màu của giấy quỳ tím khi tiếp xúc với dung dịch có nồng độ [H+] lớn hơn [OH−].
  4. 6. Bản chất của cân bằng khi phản ứng không dừng lại nhưng nồng độ các chất không đổi do tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau.
  5. 8. Hợp chất có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, thường dùng để làm trong nước đục.
  6. 10. Giá trị pH của dung dịch base mạnh có nồng độ [OH−]=0,1M.