LUYỆN TẬP BÀI 2: CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

12345678910111213
Across
  1. 2. Chất có khả năng nhận proton (H+) theo thuyết Brønsted – Lowry.
  2. 5. Chất có màu sắc thay đổi tùy theo giá trị pH của dung dịch.
  3. 7. Kỹ thuật dùng để xác định nồng độ của một chất bằng một thể tích dung dịch chuẩn đã biết chính xác nồng độ.
  4. 8. Loại chất điện li chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li thành ion, phần còn lại tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
  5. 9. Loại chất điện li phân li hoàn toàn thành ion khi tan trong nước.
  6. 13. Những chất khi tan trong nước phân li ra ion và dẫn được điện.
Down
  1. 1. Môi trường dung dịch có nồng độ [H+]=[OH−]
  2. 3. Quá trình các chất tan trong nước hoặc nóng chảy phân li thành các ion.
  3. 4. Phản ứng giữa ion của muối với nước tạo ra môi trường acid hoặc base cho dung dịch.
  4. 6. Tên gọi chung của các hạt mang điện tích dương hoặc âm trong dung dịch.
  5. 10. Môi trường của dung dịch tạo thành khi hoà tan muối AlCl3 vào nước.
  6. 11. Chất có khả năng nhường proton (H+) theo thuyết Brønsted – Lowry.
  7. 12. Đại lượng dùng để đánh giá tính acid hoặc base của một dung dịch.