TS10-TOPIC 1 - FOOD P.2

1234567891011121314151617181920212223242526272829303132333435363738394041424344454647484950515253545556575859606162636465666768
Across
  1. 3. Thuộc tính hương vị của những món ăn thuộc nhóm mặn, có sự góp mặt của muối hoặc thịt, đối lập với đồ ngọt.
  2. 4. Tính từ chỉ những thứ chứa nồng độ chất ngọt nồng nặc, có thể gây khát nước ngay sau khi nuốt.
  3. 5. Loài giáp xác nhỏ sống dưới nước, có mười chân, khi nấu chín cơ thể sẽ cuộn tròn và chuyển sang màu cam đỏ.
  4. 9. Công cụ nhỏ gọn có lưỡi dao kép linh hoạt, giúp công việc nạo vỏ khoai tây hay cà rốt trở nên an toàn, nhanh chóng.
  5. 10. Toàn bộ chuỗi hoạt động chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường.
  6. 11. Một thanh gỗ hoặc kim loại mảnh dài, hoặc hành động bám chặt không rời vào một bề mặt.
  7. 12. Một cách thức thực hiện có chủ đích riêng biệt, dành riêng cho một đối tượng hoặc mục đích cụ thể.
  8. 13. Bộ hướng dẫn chi tiết từng bước bao gồm định lượng và cách thức để tái hiện lại một món ăn hoàn chỉnh.
  9. 18. Giác quan giúp con người phân biệt được năm vị cơ bản thông qua các chồi vị giác trên lưỡi.
  10. 19. Món ăn lỏng được chế biến bằng cách hầm thịt, cá hoặc rau củ với nước, thường được dùng khi còn nóng sốt.
  11. 20. Trạng thái nguyên bản, đơn giản của thực phẩm khi không được thêm thắt bất kỳ loại gia vị hay nước xốt cầu kỳ nào.
  12. 21. Món ăn hình tròn trứ danh từ nước Ý, gồm đế bột mỳ nướng, phủ xốt cà chua, phô mai và các loại toppings.
  13. 22. Mức độ chín của miếng thịt bò áp chảo khi phần trung tâm vẫn còn giữ màu đỏ tươi và mọng nước ấm.
  14. 24. Đặc tính vật lý của một chiếc lưỡi dao có khả năng phân tách các thớ thịt một cách mượt mà không tốn sức.
  15. 27. Hành động nhấm nháp, thưởng thức một cách chậm rãi để cảm nhận hết sự tinh túy của một hương vị hay khoảnh khắc.
  16. 28. Một cách đầy nhiệt lượng và mang đậm dấu ấn của các loại gia vị nồng ấm.
  17. 29. Chất lỏng có độ sánh đặc, được nêm nếm đậm đà để rưới lên hoặc dùng làm đồ chấm cho món ăn chính.
  18. 30. Mức độ chất lượng của một món ăn hoặc dịch vụ vừa vặn đáp ứng được kỳ vọng, ở mức chấp nhận được.
  19. 32. Tính từ mô tả một món ăn bị nêm quá tay loại gia vị tinh thể trắng từ biển cả.
  20. 33. Tinh thể màu trắng hoặc vàng chiết xuất từ cây mía, là linh hồn tạo nên vị ngọt cho các món bánh kẹo.
  21. 34. Loại bánh mỏng, dẹt, hình tròn được làm chín bằng cách đổ bột lỏng lên một bề mặt chảo phẳng nóng.
  22. 36. Cách thức bày biện hoặc nêm nếm món ăn một cách vô cùng khéo léo và kích thích vị giác.
  23. 38. Một lượng thức ăn cụ thể được định lượng sẵn dành riêng cho một cá nhân trong một bữa ăn.
  24. 39. Phương pháp làm chín thịt hoặc rau củ bằng nhiệt khô trong lò, giúp tạo nên lớp vỏ ngoài vàng giòn, thơm phức.
  25. 40. Cảm giác ấm áp, dễ chịu lan tỏa giống như mùi thơm của những lát bánh mỳ vừa ra khỏi lò nướng.
  26. 42. Món ăn truyền thống Việt Nam gồm nhân thịt và rau cuốn trong bánh tráng mỏng rồi chiên giòn rụm trong chảo dầu.
  27. 44. Phương pháp nấu chậm khi thịt và rau củ được cắt miếng lớn và ninh trong một lượng chất lỏng vừa phải suốt nhiều giờ.
  28. 45. Tính chất mùi vị đặc trưng của món ăn mang hơi thở của khói bếp và củi than đốt.
  29. 47. Một miếng thực phẩm mỏng và dẹt được cắt ra từ một khối lớn bằng một đường dao dứt khoát.
  30. 48. Trạng thái tự nhiên của thực phẩm khi chưa hề chịu bất kỳ sự tác động nào của nhiệt độ hay lửa nướng.
  31. 49. Từ ngữ cảm thán giản dị, đáng yêu thường được thốt lên một cách tự nhiên khi bạn nếm thử một món ăn cực kỳ ngon.
  32. 50. Thuộc tính vượt trội, khác biệt hoàn toàn so với những thứ thông thường, được thiết kế cho dịp trọng đại.
  33. 52. Kỹ thuật đảo thức ăn liên tục với tốc độ nhanh trên một chiếc chảo lòng sâu dưới ngọn lửa cực lớn.
  34. 54. Loại nước xốt sệt chứa rau củ băm nhỏ ngâm chua, dùng để kích thích vị giác khi ăn kèm đồ nướng.
  35. 56. Sự thất vọng vị giác khi một món ăn hoàn toàn trống rỗng về mùi vị, tựa như đang nhai nước đá.
  36. 60. Hành động đáp ứng hoàn toàn nhu cầu, mong muốn hoặc cơn đói cồn cào của một ai đó.
  37. 61. Tính chất của một cá nhân hoặc hệ thống có khả năng tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn trong thời gian ngắn.
  38. 63. Phần vật chất dạng khí bốc lên từ ngọn lửa, hoặc phương pháp bảo quản thịt bằng cách treo trên phòng củi.
  39. 64. Trạng thái đỉnh cao của món ăn khi lượng muối, tiêu và thảo mộc được gia giảm đạt đến sự cân bằng tuyệt đối.
  40. 65. Nhóm các loại cây hoặc bộ phận của cây (rễ, thân, lá) được con người canh tác để làm thực phẩm hàng ngày.
  41. 66. Một cách thức biểu hiện mang đặc trưng vị giác của muối biển.
  42. 67. Hành động tập trung toàn bộ năng lực và thời gian vào một kỹ nghệ hoặc một dòng món ăn duy nhất để đạt độ hoàn hảo.
  43. 68. Một khoang hộp kim loại lớn, cách nhiệt, chuyên dùng để nướng bánh hoặc quay những tảng thịt lớn ở nhiệt độ cao.
Down
  1. 1. Chiếc lò chuyên dụng hoặc khay lòng sâu dùng cho việc quay nướng các thực phẩm có kích thước lớn.
  2. 2. Nhóm bánh nướng có thành phần chính gồm bột mỳ, chất béo và nước, nổi tiếng với cấu trúc nhiều lớp giòn xốp.
  3. 3. Loại lương thực khi nấu chín các hạt sẽ tự động kết dính chặt chẽ với nhau, là thành phần chính của món xôi.
  4. 6. Loại bánh nướng có lớp vỏ bột bao bọc hoàn toàn hoặc một phần lớp nhân ngọt (táo, dâu) hoặc nhân mặn (thịt, nấm) bên trong.
  5. 7. Một lượng thức ăn nhỏ, gọn được tiêu thụ một cách nhanh chóng vào khoảng thời gian giữa các bữa ăn chính.
  6. 8. Thao tác làm chín thực phẩm hoàn toàn bằng hơi nước bốc lên từ nồi nước sôi phía dưới, giữ nguyên chất dinh dưỡng.
  7. 9. Hành động loại bỏ lớp da hoặc lớp vỏ bọc bên ngoài của các loại trái cây và củ quả.
  8. 12. Đĩa thức ăn nhỏ, nhẹ nhàng được dọn lên đầu tiên để kích thích dịch vị trước khi bước vào các món chính.
  9. 14. Cách thức hoàn thành một công việc hoặc món ăn đạt chuẩn, làm vừa lòng các yêu cầu đặt ra.
  10. 15. Sản phẩm ẩm thực độc đáo, nổi tiếng nhất của một vùng địa lý mà bất kỳ du khách nào đến cũng phải tìm thử.
  11. 16. Trạng thái tâm lý viên mãn, thoải mái đỉnh điểm sau khi mọi mong muốn và nhu cầu được đáp ứng trọn vẹn.
  12. 17. Hành động ma sát lưỡi dao vào đá mài nhằm khôi phục lại độ sắc bén ban đầu của nó.
  13. 19. Hành động dọn món ăn lên bàn một cách trang trọng để phục vụ thực khách tại nhà hàng.
  14. 21. Thuật ngữ nông nghiệp chỉ nhóm các loài chim được con người thuần hóa để lấy thịt hoặc trứng, như gà, vịt, ngan.
  15. 23. Một cách nhạt nhẽo, thiếu đi điểm nhấn hay sự tinh tế cần có của nghệ thuật ẩm thực.
  16. 25. Phương thức thực hiện công việc một cách tối ưu, mang lại hiệu quả và sản lượng cao nhất có thể.
  17. 26. Chất lỏng có vị chua gắt, hình thành từ quá trình lên men của rượu hoặc trái cây, dùng để trộn salad hoặc muối chua.
  18. 29. Hợp chất hóa học dạng tinh thể màu trắng thu hoạch từ biển, là đại diện tối cao cho vị mặn trong ẩm thực.
  19. 31. Tính chất mùi hoặc vị chua thanh, sắc bén đặc trưng của axit axetic nồng độ thấp.
  20. 32. Tên gọi chung cho tất cả các loại động vật ăn được đánh bắt từ môi trường biển cả bao la.
  21. 33. Vật dụng ăn uống gồm một lòng khum nông gắn với tay cầm, là cặp bài trùng với chiếc dĩa hoặc dùng để húp súp.
  22. 35. Dụng cụ gồm nhiều vòng dây thép uốn cong đan xen, chuyên dùng để đánh bông lòng trắng trứng thành dạng kem mịn.
  23. 36. Cấu trúc hoàn hảo của miếng thịt sau khi nấu đúng cách: mềm mại, mọng nước và dường như tan chảy trong miệng.
  24. 37. Từ khen ngợi một món ăn có sự kết hợp hài hòa của các gia vị, tạo nên cảm giác ngon miệng sâu sắc.
  25. 38. Kết quả cuối cùng thu được từ một quá trình biến đổi nguyên liệu thô hoặc quy trình sản xuất công nghiệp.
  26. 41. Khả năng của một bữa ăn ngon hoặc một trải nghiệm có thể lấp đầy sự trống rỗng và mang lại cảm giác toại nguyện.
  27. 43. Kỹ thuật giữ chất lỏng ở mức ngay dưới điểm sôi, nơi mặt nước chỉ sủi tăm nhẹ nhàng để ninh mềm thức ăn.
  28. 46. Chỉ số đo lường khả năng cắt ngọt và xuyên thấu của một cạnh sắc kim loại.
  29. 47. Cảm giác nóng bừng và kích thích mạnh mẽ trên đầu lưỡi do các hợp chất như capsaicin trong ớt gây ra.
  30. 51. Miếng bánh mỳ gối được áp nhiệt cho đến khi hai mặt chuyển sang màu vàng nâu và có độ giòn nhẹ.
  31. 52. Trạng thái của nguyên liệu sau khi được ninh mềm nhừ và hòa quyện vào phần nước cốt sánh đặc.
  32. 53. Thang đo mức độ gây bỏng rát nhẹ trên lưỡi của một món ăn có nhiều tiêu hoặc ớt.
  33. 55. Thao tác dùng các đầu ngón tay thả nhẹ và rải đều các hạt nhỏ như muối, tiêu lên bề mặt món ăn.
  34. 57. Loại mỳ sợi dài, tròn và đặc ruột, được xem là biểu tượng văn hóa ẩm thực toàn cầu của đất nước hình chiếc ủng.
  35. 58. Người kinh doanh ẩm thực không có cửa hàng cố định, thường đẩy xe hoặc bày sạp nhỏ trên vỉa hè.
  36. 59. Món ăn dạng thạch mềm, có độ mịn màng, thường mang vị ngọt ngào và kết dính nhờ tinh bột hoặc gelatin.
  37. 60. Cảm giác dễ chịu của một thực khách sau khi thưởng thức một bữa ăn ngon và không còn cảm thấy đói.
  38. 62. Người đóng vai trò cầu nối giữa nhà bếp và bàn ăn, chịu trách nhiệm mang những đĩa thức ăn nóng hổi đến cho khách.